Cơ sở vật chất
  • PTN Công nghệ và vật liệu thân thiên môi trường:
    PTN được xây dựng từ kinh phí đề tài Own Initiative (đề tài ZEIN2009PR367) do quỹ VLIR-Bỉ tài trợ
    TT
    Tên thiết bị
    Ứng dụng
    Chi tiết thiết bị
    Xuất xứ/
    Hãng SX
    01
    Hệ sắc ký khí
    Trace GC Ultra
    -      Sử dụng 2 detector TCD, FID phục vụ cho mục đích phân tích các thành phần có mặt trong khí thải động cơ (COx , Hydrocacbon, NOx).
    -      Sinh H2 tạo môi trường cháy trong quá trình phân tích của GC với detector FID.
    -      Phân tích đinh tính và định lượng các thành phần vô cơ (CO, CO2, NOx) và các thành phần hữu cơ (hydrocacbon và dẫn xuất hydrocacbon)
    Hệ bao gồm:
    - Máy sắc ký
    - Máy sinh H2
    - Máy tính điều khiển
    - Khí mang
     
    Hệ được chế tạo bởi Thermo Fischer Scientific (Italy)
     
    Máy sinh H2 được chế tạo bởi Peak Scientific Instruments (Scotland)
    02
    Hệ thiết bị đo
    BET Micrometrics Gemini VII
    -      Đo diện tích bề mặt riêng vật liệu mao quản trung bình và mao quản lớn.
    -      Xác định phân bố kích thước mao quản BJH.
    -      Đo hấp phụ theo phương trình Kelvin (t-plot method).
    Hệ bao gồm:
    - Thiết bị đo BET
    - Máy degas
    - 2 bơm chân không
    - Khí trơ He, N2
    - Máy tính điều khiển
     
    Thiết bị đo BET chạy tự động theo chương trình của phần mềm 2390 Gemini VII
    Micromeritics
    03
    Kính hiển vi quang học
    Xác định hình dạng và kích thước hạt của vật liệu làm chất nền (cordierite, cao lanh).
    Kính hiển vi sử dụng 4 độ phóng đại khác nhau với độ phóng đại lớn nhất là 1000
    Kruss (Germany)
    04
    Cân phân tích
    Cân hóa chất sử dụng cho mục đích thí nghiệm, cân mẫu đo trong quá trình đo diện tích bề mặt riêng
    Độ chính xác 10-4g, cân các khối lượng nhỏ hơn 200g
    Ohaus (US)
    05
    Máy cất nước
    2 lần
    WSA-04D- HumanLab
    Cung cấp nước cất 2 lần cho quá trình điều chế vật liệu và cho máy sinh khí H2.
    -   Có khả năng tự ngắt khi bình chứa nước cất đầy.
    -   Có khả năng điều chỉnh nhiệt độ quá trình vận
    South Korea
    06
    Lò nung
    LT 9/13/P330
    Nung các vật liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu xúc tác
    -   Khoảng nhiệt độ nung rộng, nhiều chế độ nung và nhiệt độ lớn nhất có thể trên 1000°C.
    -   Tự động ngắt khi quá trình làm việc kết thúc
    Nabertherm (Germany)
    07
    Tủ sấy
    LT 9/13/P331
    Sấy các vật liệu, dụng cụ thiết bị
    -   Có thể điều chỉnh nhiệt độ sấy, tốc độ gia nhiệt, thời gian sấy
    -   Tự động ngắt khi quá trình làm việc kết thúc
    -   Có ngăn sấy axit với các vật liệu chứa axit có thể gây ăn mòn tủ
    New Zealand
    08
    Bể siêu âm
    TPC-280-Telsonic
    Rửa các dụng cụ phục vụ cho quá trình điều chế vật liệu hoặc đo diện tích bề mặt riêng
    Có phần mềm cài đặt nhiệt độ và thời gian và sẽ tự động ngắt khi kết thúc quá trình vận hành
    Telsonic (Switzerland)
    09
    Tủ hút
    Hút khí thải, khí độc thoát ra trong quá trình điều chế vật liệu, sấy và nung các vật liệu
    Hệ thống quạt hút công suất lớn, tích hợp đèn chiếu sáng, hệ thống nước rửa và hệ thống điện cho các thí nghiệm
    Center of Vietnam-Russia Tropical
    10
    Lò nung dạng ống
    Khảo sát các vật liệu calcine trong môi trường đặc biệt

    Lenton
    (England)
    11
    Hệ phản ứng
    Kiểm tra xúc tác

    Tự dựng với các đầu nối ống của Swagelok và lò nung dạng ống của Nabertherm


  • Phối hợp khai thác các PTN hiện có trong tr­ường ĐHBKHN (PTN QT và TB Nhiệt-Lạnh, PTN phân tích đặc tính động học của vật liệu, Trung tâm Pô-ly-me, PTN nhiệt động học của Khoa CN Hóa, PTN bộ môn khí cụ điện, Viện ITIMS, Viện Vật lý kỹ thuật, v.v).
  • Đầu tư­ xây dựng các PTN mới, đặc biệt tập trung theo hư­ớng khoa học và công nghệ Nanô, công nghệ năng lượng sạch, TKHQ năng lư­ợng, thông qua các dự án đầu tư­ chiều sâu và đầu tư­ xây dựng các PTN trọng điểm.